Chủ Nhật, 9 tháng 12, 2018

Lệ phí xin cấp thị thực (visa) và thẻ tạm trú cho du khách nước ngoài

Lệ phí thị thực là số tiền mà bạn sẽ phải trả trực tiếp cho Cán bộ xuất nhập cảnh bằng tiền mặt USD hoặc VND. Cán bộ Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ đóng dấu và cấp thị thực cho bạn tai các sân bay khi bạn đến như: Hà Nội - Nội Bài, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh - Tân Sơn Nhất.



Quy định về lệ phí xin cấp thị thực Visa, thẻ tạm trú ... cho người nước ngoài được ban hành kèm theo Thông tư số 157/2015/TT-BTC:

TT
Tên lệ phí
Mức thu
1
Cấp thị thực có giá trị một lần
25 USD
2
Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a)
Loại có giá trị đến 03 tháng
50 USD
b)
Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng
95 USD
c)
Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm
135 USD
3
Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới
5 USD
4
Cấp thẻ tạm trú:
a)
Có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm
145 USD
b)
Có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm
155 USD
c)
Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm
5 USD
5
Gia hạn tạm trú
10 USD
6
Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú
100 USD
7
Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam
10 USD
8
Cấp thẻ du lịch (đối với khách du lịch Trung Quốc đi trong tỉnh biên giới)
10 USD
9
Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật số 47/2014/QH13)
5 USD/người
10
Cấp thị thực trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực, sau đó xuất cảnh và nhập cảnh trở lại Việt Nam trong thời gian chưa quá 30 ngày
5 USD
11
Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu
200.000 VNĐ

Ghi chú: Đối với trường hợp bị mất, hư hỏng các giấy tờ nêu trên phải cấp lại áp dụng mức thu như cấp mới.

Xem thêm http://visainfo.vn/phi-dich-vu

Thứ Ba, 4 tháng 12, 2018

Ý nghĩa các loại ký hiệu thị thực (Visa) nhập cảnh

Theo khoản 11 điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Các loại ký hiệu thị thực (Visa) gồm: - NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. - NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. - NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ. - LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. - ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. - DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam. - NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. - NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. - NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. - DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập. - HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. - PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. - PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam. - LĐ – Cấp cho người vào lao động. - DL – Cấp cho người vào du lịch.
DL là ký hiệu trên thị thực cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam du lịch.
- TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. - VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác. - SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

Điều 9, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, quy định thời hạn thị thực tương ứng với các ký hiệu trên thị thực như sau:

- SQ: Thời hạn không quá 30 ngày. - HN, DL: Thời hạn không quá 3 tháng. - VR: Thời hạn không quá 6 tháng. - NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT: Thời hạn không quá 12 tháng. - LĐ: Thời hạn không quá 2 năm. - ĐT: Thời hạn không quá 5 năm. - Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới. - Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Xem thêm